Thì trong tiếng Nhật : Cách sử dụng các thì hiện tại – Phần 1

Chào các bạn. Thời thì – 時制 – rất quan trọng trong tiếng Nhật nói riêng và trong các ngoại ngữ nói chung. Vậy nên, Jun sẽ cùng chia sẻ lại cách sử dụng của các thì trong tiếng Nhật nhé. Chúng ta sẽ bắt đầu với phần 1 – cách sử dụng của các thì hiện tại. Hãy cùng luyện ngữ pháptừ vựng nào.

Thì trong tiếng Nhật : Cách sử dụng các thì hiện tại – Phần 1

1.      Thì hiện tại đơn: Vる/ ます

1.1             Mô tả hành động 1 có tần suất xảy ra đều đặn, thói quen.

Ex1: 朝食(ちょうしょく)にはいつも何を食(た)べる(の) / 食べますか? (Bạn thường ăn gì vào bữa sáng)

=朝食にはいつも何を食べている(の)/ 食べていますか?

Note 1: chúng ta có thể dùng cả thì hiện tại đơn る /  ますhoặc hiện tại tiếp diễnている / ていますtrong trường hợp nói về thói quen hàng ngày, điểm khác biệt là thì hiện tại tiếp diễn mô tả hành động 1 cách mạnh mẽ hơn do thì tiếp diễn diễn tả hành động xảy ra liên tục.

Note 2: khi nói về thói quen, chúng ta thường dùng cùng các trạng từ chỉ thời gian: 毎週(まいしゅう) (hàng ngày), いつも (luôn luôn), 毎朝(まいあさ) (hàng sáng), 毎日(まいにち) (hàng ngày), 時々(ときどき) (thi thoảng)…

Ex2: 毎週金曜日(まいしゅうきんようび)にドッグフードを買(か)いに行(い)きます。/ 買いに行っています (Thứ 6 hàng tuần tôi đi mua thức ăn cho chó)

Ex3: 毎日(まいにち)、牛乳(ぎゅうにゅう)を一本飲(いっぽんの)みます/飲んでいます (Mỗi ngày tôi uống 1 chai sữa)

Ex4: 毎朝(まいあさ)、ジョギングをします。/しています (Tôi đi bộ hàng sáng)

Ex5: あのスーパーでいつも食(た)べ物(もの)をまとめ買(が)いします。/ しています (Tôi luôn mua đồ ăn với số lượng lớn ở siêu thị đó)

Ex6: あの番組(ばんぐみ)は時々(ときどき)、私(わたし)も観(み)ます/ 観ています (Chương trình đó thì tôi thi thoảng xem)

Note 3: với những trạng từ nói về thời điểm hiện tại như 今 (bây giờ), 現在 (hiện tại)  thì không sử dụng thì hiện tại đơn, do không mô tả thói quen.

Ex7: 今(いま)、妹(いもうと)は私(わたし)と同(おな)じ学校(がっこう)に通(かよ)っている/ 通っています (Bây giờ, chị gái đang học cùng trường với tôi)

X 今、妹は私と同じ学校に通う/通います

Ex8: 今(いま)、どこに住(す)んでいる/ 住んでいますか?(Bây giờ bạn đang ở đâu)

X 今、どこに住む/ 住みますか

Ex9: 今(いま)、私(わたし)は、銀行(ぎんこう)で働(はたら)いている/ 働いています (Bây giờ tôi đang làm việc ở ngân hàng)

X 今、私は、銀行で働く/ 働きます

Tuy nhiên, nếu dùng để mô tả hành động sắp xảy ra thì có thể dùng 〜る/  ~ます

Ex10: 今、行く/ 行きます。(Bây giờ tôi chuẩn bị đi đây)

1.2             Mô tả hành động chung chung, thường xuyên xảy ra.

Ex11: 日本人(にほんじん)は主食(しゅしょく)に米(こめ)を食(た)べる。/ 食べます (Thức ăn chính của người Nhật là cơm)

Ex12: うちの猫(ねこ)は兄(あに)が呼(よ)ぶと死(し)んだふりをする/ します (Con mèo nhà tớ chứ hễ anh tớ gọi là nó giả chết)

1.3             Đưa ra lời hướng dẫn hoặc giải thích về cách thức hoạt động của sự vật.

Ex13: このボタンを押(お)す/ 押します. そしてファイルを保存(ほぞん)する/ 保存します (Ấn cái nút này, sau đó lưu file)

Ở vd trên phần động từ cuối câu có thể thay bằng câu cầu khiến押して下さい (Hãy ấn..) và保存して下さい (Hãy lưu file)

Ex14: このぬいぐるみはスイッチを入(い)れると動(うご)く/ 動きます (Con gấu bông này thì nếu cắm điện vào nó sẽ chạy)

Ex15: この電車(でんしゃ)は横浜(よこはま)にとまる/ とまります (Tàu này đỗ ở Yokohama)

1.4             Khi nói về việc có thể làm.

Ex16: 彼は2カ国語(こくご)を話(はな)す/ 話します (Anh ấy nói được 2 ngoại ngữ)

2.      Thì hiện tại tiếp diễn: Vている/ています

2.1             Mô tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

Ex17: 雨(あめ)が降(ふ)っている/います (Trời đang mưa)

Ex18: 今、何をやっているの?/ やっていますか?(Bây giờ bạn đang làm gì vậy)

テレビを観(み)ているよ。/ 観ていますよ。(Tớ đang xem tivi)

Ex19: 子供達(こどもたち)は今(いま)、ゲームで遊(あそ)んでいる/ 遊んでいます (Bọn trẻ đang chơi game)

Ex20: 母(はは)は今(いま)、寝(ね)ている/います (Mẹ tớ đang ngủ)

Note 3: Nếu muốn nhấn mạnh hành động đang xảy ra, có thể sử dụng〜ているところ hoặc        〜最中(さいちゅう).

Ex21: 今(いま)、彼(かれ)と話(はな)しているところだ/ ところです (Bây giờ tôi đang nói chuyện với anh ấy)

= 今(いま)、彼(かれ)と話(はな)している最中(さいちゅう)だ/ 最中です

2.2             Hành động lặp đi lặp lại trong thời gian dài, không nhất thiết phải đang làm ở thời điểm nói (nghề nghiệp, tình hình sản xuất, buôn bán…)

Ex22: 警察官(けいさつかん)をしています (Tôi làm cảnh sát)

Ex23: 大(おお)きな会社(かいしゃ)で働(はたら)いています (Tôi đang làm việc trong công ty lớn)

Ex24: ホンだはバイクや車(くるま)を作(つく)っています (Công ty Honda sản xuất oto, xe máy)

2.3             Mô tả trạng thái hiện tại là kết quả của hành động xảy ra trong quá khứ.

Ex25: 結婚(けっこん)しています (Tôi đã lập gia đình)

Ex26: 窓(まど)が開(あ)いています (Cửa sổ đang mở)

Ex27: バイクを持(も)っています (Tôi có cái xe máy)

 

Bài học của chúng ta kết thúc ở đây. Hãy luyện thật nhiều bằng cách lấy thêm nhiều ví dụ nữa nhé.

時制 : Phần 1Phần 2Phần 3

Các bạn theo dõi các bài khác trên Blog và Face, nếu có thắc mắc hay ý kiến gì thì đừng quên để lại comment cho Jun  hoặc kết nối facebook với Jun nhé!

Ngoài ra, các bạn có thể tham gia bài kiểm tra năng lực tiếng Nhật tại đây.

Nguồn: tham khảo.