Ngữ pháp という N3 : cách sử dụng loạt cụm từ đi sauと言(い)う trong N3

Chào các bạn. Hôm nay, Jun sẽ chia sẻ về ngữ pháp という N3 nhé. Chúng ta cùng học cách sử dụng loạt cụm từ đi sauと言(い)う trong N3 như と言(い)う + こと/と/ わけ/もの/のに / ば . Các bạn cùng luyện ngữ pháp という N3 với Jun qua những ví dụ cụ thể nhé.

Ngữ pháp という N3 : cách sử dụng loạt cụm từ đi sauと言(い)う trong N3

1.Cách dùng という(thể thường là っていう)

1.1)  “cái gọi là”, “có tên là”, “nói là”.

Ex1: これはなんという犬ですか?」(Con chó này tên là gì vậy/ Giống chó này là gì)

この犬はBunという名前です。(Nó tên là Bun)

Ex2: 私は、Junと言います (Tôi tên là Jun)

Ex3: Junという先生(せんせい)に英語(えいご)を教(おそ)わりました (Tớ đã học tiếng anh từ thầy tên là Jun)

Ex4: 昨日(きのう)、ゆかりという人(ひと)に会(あ)いました (Hôm qua tớ đã gặp người tên là Yukari)

Ex5: 「あなたが勉強(べんきょう)している学習(がくしゅう)サイトはなんというサイトですか?」(Trang web bạn đang dùng để học tiếng Nhật là trang gì vậy)

「tiengnhatchobanドットコムというサイトです。」(Trang tiengnhatchoban.com)

Ex6: あなたみたいな人を意地悪(いじわる)というんですよ (Người như bạn thì gọi là xấu tính đấy)

Ex7: 英語(えいご)で「知的(ちてき)」は、なんといいますか? (Từ chiteki nói thế nào trong tiếng anh)

「知的(ちてき)」は英語(えいご)で”intelligent” といいます (Là intelligent)

Ex8: これは漫画(まんが)というよりも立派(りっぱ)な文学(ぶんがく)だ (Đây không phải là truyện tranh mà là tách phẩm văn học xuất sắc mới đúng)

=これは漫画ではなく立派な文学だ.

1.2) Khi muốn nhấn mạnh danh từ đứng trước:

Ex9: 日本(にほん)という国(くに)は不思議(ふしぎ)な国(くに)だ (Nhật Bản là đất nước có nhiều bí ẩn)

=日本は不思議な国だ。

Ex10: 今日(きょう)という日(ひ)はもう来(こ)ない (Cái ngày gọi là hôm nay thì không quay lại nữa đâu)

= 今日はもう来ない。

1.3) Đạt đến mức 1 số lượng nào đó, rất nhiều.

Ex11: 何百(なんびゃく)という人(ひと)がその災害(さいがい)で亡(な)くなった (Có hàng trăm người đã chết trong thảm họa đó)

Ex12: 児童一人(じどうひとり)あたり1万円(まんえん)というお金(かね)が国(くに)から支給(しきゅう)されることになった (Mỗi trẻ em được nhận trợ cấp 1 man yên từ Chính phủ)

Ex13: 数千万(すうせんまん)ドルという資金(しきん)がそのプロジェクトに費(つい)やされた (Số vốn hàng trăm nghìn USD đã đổ vào dự án đó)

1.4) Người ta nói (dùng trong văn viết)

Ex14: あれからこの村(むら)の人々(ひとびと)は皆(みな)いなくなったと言う (Người ta nói là từ dạo ấy thì mọi người trong thôn dần biến mất)

Ex15: 動物好(どうぶつず)きの人(ひと)に悪(わる)い人(ひと)はいないと言う (Người ta nói là những người yêu động vật thì không có ai là người xấu)

1.5) Từ nối cho danh từ hoặc mệnh đề đứng trước (giống đại từ quan hệ trong tiếng anh)

Ex16: あなたが好(す)きだという気持(きもち)… (Cái cảm giác anh thích em…)

Ex17: 何が起(お)こるかわからないという恐怖(きょうふ) (Nỗi sợ khi mình không biết được chuyện gì sẽ xảy ra)

Ex18: 大もうけできるという話 (Vụ làm ăn mà cậu có thể kiếm được rất nhiều tiền)

Ex19: Junは結婚(けっこん)したという噂(うわさ)がある (Có tin đồn là Jun đã lấy vợ)

Ex20: 会議(かいぎ)が (は)中止(ちゅうし)になったというメールを受(う)け取(と)った (Tôi nhận được  mail báo là cuộc họp đã bị hủy)

Ex21: あれだけ勉強(べんきょう)したのに試験(しけん)に失敗(しっぱい)したというのは信(しん)じられない (Tôi không thể tin được việc mình đã học chăm chỉ như thế mà vẫn thi trượt)

Ex22: 猫(ねこ)が好(す)き(だ)というのは本当(ほんとう)なの? (Có thật là cậu thích mèo không)

Ex23: 英語(えいご)が嫌(きら)いなのに勉強(べんきょう)すると言うのはどうして?(Tại sao bạn ghét tiếng anh mà lại học môn ấy?)

1.6) Một số cấu trúc ít gặp:

– AというAは…: toàn bộ A

Ex24: お金(かね)というお金(かね)はすべて賭(か)けにつぎ込(こ)んでしまった (Tôi nướng sạch tiền vào cờ bạc)

Ex25: ホテルというホテルは全(すべ)て調(しら)べたがどこも満室(まんしつ)だった (Tôi đã kiểm tra toàn bộ các khách sạn rồi nhưng tất cả đều kín chỗ)

-さあという時(とき) =いざという時(とき): khi cấp bách, lúc khó khăn

Ex26: いざというときは電話(でんわ)してね (Khi nào khó khăn nhớ gọi điện cho tớ nhé)

Ex27: さあという時の為(ため)にお金(かね)を少(すこ)し用意(ようい)してある (Tôi chuẩn bị ít tiền phòng khi hoạn nạn)

2.Cách dùng ということ

2.1) Khi định nghĩa, nhấn mạnh thứ gì đó.

Ex28: 冬(ふゆ)に北海道(ほっかいどう)に行(い)ってみればどんなに寒(さむ)いかということがわかるだろう(Nếu bạn thử đến Hokkaido vào mùa đông thì bạn sẽ biết trời lạnh đến mức nào)

= …どんなに寒いかがわかるだろう

Ex29: 子供(こども)に会(あ)えないということがどれだけ辛(つら)いかあなたにはわかりません (Bạn đâu có hiểu được nỗi đau khi không thể gặp được con mình đâu)

= 子供に会えないことがどれだけ…

Ex30: できないとわかっていてもまずやってみるということが大切です (Cho dù biết là mình không thể làm thì quan trọng là trước mắt mình cứ làm thử đi đã)

=  …やってみることが…

2.2) Khi tổng kết, nói lại ý, “tức là”.

Ex31: あなたも旅行(りょこう)に行(い)くということは明日(あした)は、私一人(わたしひとり)なんですね (Em cũng đi du lịch, tức là mai anh chỉ có 1 mình nhỉ)

Ex32:「大(おお)きな台風(たいふう)が近(ちか)づいています。」(Có cơn bão to đang tới gần)

ということは、明日(あした)は誰(だれ)も学校(がっこう)に来(こ)ないということですね。」(Tức là, mai chẳng có ai đi học nhỉ)

「そういうことです。」(Đúng vậy)

Ex33: 「あなたにはこの仕事(しごと)は難(むずか)しいかもしれませんね。」(Có lẽ việc này hơi khó với em nhỉ)

「ということはどういうことでしょうか?」(Ý anh tức là gì hả)

2.3) Dùng trong văn viết “họ nói là”, “nghe nói”

Ex34: Jun先生は今、忙(いそが)しいということなのでまた出直(でなお)します (Thấy bảo là thầy Jun bận nên tôi sẽ quay lại sau)

Ex35: 明日(あした)が都合(つごう)が悪(わる)いということでしたら別(べつ)の日(ひ)に会(あ)いましょう (Nếu mai em bận thì mình gặp nhau hôm khác nhé)

3.Cách dùng というと

3.1) Khi nói chuyện, đề cập đến vấn đề gì đó, “nếu nói đến ~ thì” (cách dùng này =といったら/ といえば)

Ex36: 「日本というとまず何を思(おも)い浮(う)かべますか?」(Nói đến Nhật thì em nghĩ đến cái gì đầu tiên)

「忍者(にんじゃ)!」(Ninja)

Ex37: 4月というと別(わか)れた彼(かれ)のことを考(かんが)えてしまいます (Nói đến tháng 4 khiến tôi nghĩ về người yêu cũ)

Ex38: 最近(さいきん)のベストセラーと言うとやはりHarry Porterだ (Nếu nói đến tác phẩm best-seller gần đây thì đó là Harry Porter)

Ex39: 失敗(しっぱい)の原因(げんいん)は何(なに)かと言(い)うとそれは勉強不足(べんきょうふそく)だったからです (Nếu nói đến lý do trượt thì là do học chưa đủ)

Ex40: 彼とどうして別れたかというとそれは性格の不一致です (Nếu nói đến lý do tại sao tôi chia tay anh ấy thì đó là do tính cách không hợp nhau)

Ex41: いつからそんな風(ふう)に感(かん)じ始(はじめ)めたかというとよくわからないのです (Nếu nói đến việc tôi bắt đầu có cảm giác như vậy từ khi nào thì chính tôi cũng không biết rõ nữa)

Note: như ở vd 40, 41, các bạn có thể sử dụng cùng từ để hỏi khi muốn vừa hỏi vừa trả lời, 1 số cách nói thông dụng như:

  • 何故(なぜ)かというと…./どうしてかというと…+lý do (Nếu hỏi vì sao thì…)
  • いつかというと… + thời gian. (Nếu hỏi khi nào thì…)
  • どちらかというと…+ lựa chọn 1 trong 2 (Nói hỏi cái nào thì…)
  • どういうことがあったかというと… + sự việc (Nếu hỏi xem chuyện gì đã xảy ra thì…)

3.2) Hễ ~ thì ~ : biểu hiện 1 việc gì đó luôn xảy ra sau đó.

Ex42: このところ休日(きゅうじつ)というといつも仕事(しごと)だ (Dạo này ngày nghỉ nào cũng phải đi làm)

3.3) “Tức là” (=ということは), “vậy thì”.

Ex43: 「これからは全(すべ)ての業務(ぎょうむ)は5時(じ)までに終(お)わらせることにしてください。」(Từ bây giờ tất cả công việc hãy kết thúc trước 5h)

というと、残業(ざんぎょう)はどうなりますか?」(Vậy thì, làm thêm giờ sẽ tính sao)

4.Cách dùng ~というもの

4.1) Cái gọi là, thứ gọi là.

Ex44: 天ぷらアイスというものを食(た)べた (Tớ đã ăn món gọi là Tempura Ice)

Ex45: 恋(こい)というものは辛(つら)いものだ (Thứ gọi là tình yêu là điều đau khổ)

4.2) Nhấn mạnh danh từ đứng trước.

Ex46: 日本語というものがこんなに難(むずか)しいものだと思(おも)いませんでした (Tôi không nghĩ là tiếng nhật lại khó đến nhường này)

5.Cách dùng ~というわけ/訳だ

5.1) Khi giải thích lý do “bởi vì vậy”, “dẫn đến kết quả là”.

Ex47: 昨日(きのう)、夜遅くまで仕事(しごと)をして寝過(ねす)ごしました。という訳(わけ)で今日(きょう)は遅刻(ちこく)しました (Hôm qua tôi làm việc đến muộn nên ngủ say quá. Vì thế nên sáng nay tôi đến muộn)

Ex48: 今、仕事を片付けてしまえば、明日は楽ができるという訳です (Nếu bây giờ tôi có thể xử lý hết công việc thì ngày mai sẽ có thể nhàn)

5.2) Dạng phủ định ~というわけ/訳ではない: không phải là ~

Ex49: 職場(しょくば)の皆(みな)が冷(つめ)たいという訳(わけ)ではありません (Không phải là tất cả mọi người ở chỗ làm đều lạnh lùng cả)

Ex50: 無理(むり)だという訳(わけ)ではない (Không phải là không thể)

6.Cách dùng ~というのに

~ Thế mà lại ~ , dùng khi vế sau xảy ra không hợp lý với vế đầu, nhấn mạnh hơn và trang trọng hơn so vớiのに

Ex51: まだ朝(あさ)の4時だというのに仕事(しごと)に行(い)かなければならない (Mới có 4h sáng thế mà phải đi làm rồi)

=まだ朝の4時なのに….

Ex52: 明日(あした)が試験(しけん)だというのに何も勉強(べんきょう)していない (Mai thi mà vẫn chưa học hành được gì)

=明日が試験なのに

Ex53: クリスマスだというのに誰(だれ)も遊(あそ)んでくれない (Noel mà không có ai chơi cùng cả)

=クリスマスなのに..

Ex54: やめろというのに無理(むり)にやった。(Em đã bảo anh dừng lại rồi mà còn cố làm)

 

Bài học của chúng ta về ngữ pháp という N3, hôm nay kết thúc ở đây. Thật là dài phải không các bạn. Hãy luyện thật nhiều bằng cách lấy thêm nhiều ví dụ nữa nhé.

Các bạn theo dõi các bài khác trên Blog và Face, nếu có thắc mắc hay ý kiến gì thì đừng quên để lại comment cho Jun  hoặc kết nối facebook với Jun nhé!

Ngoài ra, các bạn có thể tham gia bài kiểm tra năng lực tiếng Nhật tại đây.

Nguồn: tham khảo.