Mẫu câu 出す- cách sử dụng động từ出る và 出す trong cấu trúc N4 tiếng Nhật

Chào các bạn. Hôm nay Jun quay trở lại với các bạn bằng cách sử dụng mẫu câu 出す. Mình cùng học cách sử dụng động từ出る và 出すnhé. Các bạn sẽ gặp chúng trong N4. Các bạn đã ôn luyện kỹ các bài ngữ pháptừ vựng trước chưa? Nào mình cùng bắt đầu bài học nhé.

Mẫu câu 出す- cách sử dụng động từ出る và 出す trong cấu trúc N4 tiếng Nhật

Chú ý : 出る là 1 tự động từ còn出す là tha động từ.

★ Tự động từ出る:           N+ が +  出る

(1)  Ra khỏi đâu đó: placeを出る: ra khỏi đâu đó

Ex1: 朝(あさ)6時(じ)に家(いえ)を出(で)た (Tôi ra khỏi nhà lúc 6h)

Ex2:  親(おや)と喧嘩(けんか)して家(いえ)を出(で)た (=家出(いえで)する) (Tôi cãi nhau với bố mẹ và bỏ nhà đi)

Ex3: 3番(ばん)ホームから電車(でんしゃ)が出ます(Tàu điện chạy từ sân ga số 3)

Ex4: 明日(あした)、何時(なんじ)に東京駅(とうきょうえき)を出(で)るの?(Ngày mai mấy giờ thì bạn từ ga Tokyo đi?)

Ex5: 国(こく)を出(で)てもう3年(ねん)が経(た)つ (Đã 3 năm từ ngày tôi xa đất nước)

(2) Tốt nghiệp: 大学を出る: tốt nghiệp đại học

Ex6: 彼(かれ)は有名(ゆうめい)な大学(だいがく)を出(で)ているらしい (Nghe nói anh ấy tốt nghiệp đại học nổi tiếng)

Ex7: 高校(こうこう)を出(で)たら車(くるま)の免許(めんきょ)を取(と)りたい (Sau khi tốt nghiệp cấp 3, tôi muốn thi lấy bằng lái oto)

(3) Tham gia: 授業に出る: có mặt tại buổi học

Ex8: 部長(ぶちょう)、私(わたし)の結婚式(けっこんしき)に出(で)ていただけますか?(Trưởng phòng ơi, anh có thể đến tham dự hôn lễ của em không ạ) =  出席(しゅっせき)する

Ex9: 授業(じゅぎょう)に出(で)ないと単位(たんい)を落(お)とす (Nếu không đi học thì sẽ không được tín chỉ)

(4) Xuất hiện, ló ra: 月が出る: mặt trăng xuất hiện

Ex10: えんとつから煙(けむり)が出ている(Khói bốc ra từ ống khói)

Ex11: じゃがいもの芽(め)が出てきた (Mầm khoai nhú ra)

Ex12: この文法(ぶんぽう)は試験(しけん)に出ますか?(Bài tập này có cho trong đề thi không)

Ex13: 噂(うわさ)によるとこのホテルには幽霊(ゆうれい)が出るらしい。(Theo lời đồn thì ở khách sạn này có ma)

Ex14: シャワーのお湯(ゆ)が出ない (Vòi tắm không có nước nóng)

 

Các bạn hay gặp từ này khi nói về các hiện tượng tự nhiên xuất hiện:

 

月(つき)が出る: mặt trăng xuất hiện

星(ほし)が出る: các ngôi sao xuất hiện

太陽(たいよう)が出る: mặt trời ló dạng

虹(にじ)が出る: cầu vồng xuất hiện

 

Ex15: 見(み)て!虹(にじ)が出てるよ!(Anh xem kìa, cầu vồng đấy)

Ex16: きれいな月(つき)が出ている (Mặt trăng đang sáng rất đẹp)

Ex17: 太陽(たいよう)が出てきた (Mặt trời đã lên rồi)

(5)  (Đồ ăn, thức uống) được phục vụ:

Ex18: あの店(みせ)は女性(じょせい)だけに無料(むりょう)でデザートが出る(Cửa hàng đó phục vụ món tráng miệng miễn phí cho khách nữ)

(6) Có cảm xúc, ý kiến

Ex19: . 停電(ていでん)が続(つづ)き、人々(ひとびと)の間(あいだ)から不満(ふまん)が出(で)ている (Tàu tiếp tục dừng, mọi người bất đầu phàn nàn khó chịu)

Ex20: . 明日(あした)が試験(しけん)なのに勉強不足(べんきょうぶそく)で焦(あせ)りが出(で)てきた (Mai thi rồi mà chưa học mấy nên tôi thấy bồn chồn lo lắng)

Ex21: 反対意見(はんたいいけん)も出(で)ているのでもう少(すこ)し考(かんが)えよう (Có ý kiến phản đối nên chúng ta hãy suy nghĩ thêm)

(7) Các biểu hiện của cơ thể liên quan đến sức khỏe:

 

* 熱(ねつ)が出る: bị sốt

* 血(ち)が出る: chảy máu

* 鼻水(はなみず)が出る: chảy nước mũi

* 涙(なみだ)が出る: chảy nước mắt

* 汗(あせ)が出る: toát mồ hôi

*鼻血(はなぢ)が出る: chảy máu cam

* よだれが出る: chảy nước miếng

* あくびが出る: ngáy

* くしゃみが出る: hắt hơi

* 咳(せき)が出る: ho

 

Ex22: 40度(ど)の熱(ねつ)が出(で)た (Tôi bị sốt 40 độ)

Ex23: 芝刈(くさか)りをしていたら汗(あせ)が出(で)た (Khi tôi cắt cỏ, mồ hôi túa ra)

Ex24: この曲(きょく)を聞(き)いていたら涙(なみだ)が出(で)てきた (Tôi khóc khi nghe bài hát này)

Ex25: 美味(おい)しそう!よだれが出るよ~(Ôi trông ngon quá đi, chảy hết nước miếng rồi)

Ex25: 風邪(かぜ)をひいて声(こえ)が出(で)ない (Tôi bị cảm, không nói được)

Ex26: あっ、くしゃみが出(だ)そう (Ah, em sắp hắt hơi)

Ex27: 咳(せき)が出(で)るから飴(あめ)、ちょうだい (Em bị ho nên cho em cái kẹo đi)

Ex28: 日本ではチョコレートを食(た)べすぎると鼻血(はなぢ)が出るっていうよ (Ở Nhật thì người ta nói là nếu ăn quá nhiều socola sẽ bị chảy máu cam đấy)

(8) Được giao (bài tập)

Ex29: 今日(きょう)はいっぱい宿題(しゅくだい)が出た (Hôm nay tôi bị giao nhiều bài tập lắm)

(9) Được xuất bản, được phát hành

Ex30: ワンピースの最新刊(さいしんかん)いつ出(で)るの?(Khi nào mới ra bản mới nhất của One piece)

Ex31: MTPの新(あたら)しいCDが出(で)たら買(か)いたい (Khi nào MTP ra CD mới nhất thì tôi muốn mua nó)

Ex32: MTPの新曲(しんきょく)が出た (MTP đã ra ca khúc mới)

(10) Trả lời (điện thoại)

Ex33: Junさんの家(いえ)に電話(でんわ)をかけるといつも奥(おく)さんが電話(でんわ)に出(で)る (Lần nào gọi đến nhà Jun cũng là chị vợ nghe máy)

Ex33: チャイムを押(お)したが誰(だれ)も出(で)ない (Tôi bấm chuông mà không ai trả lời)

(11) Đạt tốc độ

Ex34: 新幹線(しんかんせん)は時速(じそく)300km以上(いじょう)のスピードが出る (Tàu shinkansen có thể đạt tốc độ trên 300km/h)

(12) Nhận trợ cấp/phần thưởng/lương

Ex35: 国(こく)から補助金(ほじょきん)が出た (Chúng tôi được nhận tiền hỗ trợ từ nhà nước)

Ex36: 給料(きゅうりょう)が出たばかりだ (Tôi vừa được lĩnh lương) =給料が入った

Ex37: ボーナスはいつ出るの?なんか買(か)ってね (Khi nào anh được tiền thưởng vậy, nhớ mua gì đó cho em đó nhé)

★Tha động từ 出す : Nを出す

(1) Lấy ra, bỏ ra

Ex38: 鞄(かばん)から財布(さいふ)を出(だ)す(Lấy ví từ trong cặp ra)

Ex39: 今日(きょう)は燃(も)えるゴミを出す日だ (Nay là ngày vứt rác cháy được)

(2) Gửi thư từ, bưu thiếp

Ex40: 友達(ともだち)に京都(きょうと)から絵葉書(えはがき)を出した (Tôi gửi cho bạn cái bưu ảnh từ Kyoto)

Ex41: まだ年賀状(ねんがじょう)を出していない (Tôi vẫn chưa gửi thiệp chúc mừng năm mới)

(3) Thò ra ngoài

Ex41: 彼女(かのじょ)はいつも間違(まちが)えるとかわいく舌(した)を出(だ)す (Cô ấy hễ mắc lỗi là thè lưỡi ra 1 cách đáng yêu)

Ex42: 車(くるま)の窓(まど)から手(て)を出(だ)してはいけません (Không được cho tay ra ngoài cửa sổ tàu)

Ex43: 窓(まど)から顔(かお)を出(だ)す (Thò đầu ra khỏi cửa sổ)

Từ 顔(かお)を出(だ)す  còn có nghĩa là “xuất hiện, lộ mặt”

Ex44: 同窓会(どうそうかい)に顔(かお)を出(だ)す (Có mặt ở buổi họp lớp)

(4) Phục vụ đồ ăn thức uống

Ex45: 子供(こども)の頃(ころ)、いつも友達(ともだち)のお母さんがおやつを出してくれた (Hồi còn bé thì lúc nào mẹ của bạn tôi cũng mang đồ ăn nhẹ cho chúng tôi)

Ex46: 何も出さないでごめんなさい (Tớ xin lỗi vì không có gì tiếp đãi bạn)

(5) Bộc lộ cảm xúc, thể hiện ý kiến

Ex47: 私は感情(かんじょう)を表(おもて)に出(だ)すのが苦手(にがて)だ (Tôi không giỏi bộc lộ cảm xúc ra ngoài)

Ex48: いろいろな意見(いけん)を出(だ)してください (Xin mọi người cho thật nhiều ý kiến)

(6) Nộp báo cáo/tài liệu…

Ex49: 明日(あした)までにレポートを出さないといけない (Muộn nhất ngày mai phải nộp báo cáo)

Ex50: 市役所(しやくしょ)に婚姻届(こんいんとど)けを出す (Tôi nộp đăng ký kết hôn lên ủy ban hành chính)

Ex51: 会社(かいしゃ)に退職願(たいしょくねがい)を出したばかりだ (Tôi vừa nộp đơn xin nghỉ việc lên công ty)

(7) Giao bài tập, nhiệm vụ…

Ex52: Jun先生はいつもたくさん宿題(しゅくだい)を出す(Thầy Jun lúc nào cũng cho lắm bài tập)

Ex53: それではクイズの問題(もんだい)を出します(Vậy thì bây giờ tôi sẽ ra câu hỏi)

(8) Mở cửa hàng

Ex54: 郊外(こうがい)に店(みせ)を出(だ)す予定(よてい)だ (Tôi định mở cửa hàng ở ngoại ô)

(9) Xuất bản sách

Ex55: 「Jun先生」の本を出したい (Tôi muốn xuất bản cuốn sách về thầy Jun)

(10) Bảo ai nghe máy, trả lời điện thoại

Ex56: Junいたら電話(でんわ)に出(だ)して (Nếu có Jun ở đó thì bảo nghe điện đi)

(11) Thể hiện điều gì đó ra bên ngoài

Ex57: どうしたの?元気出(げんきだ)して!(Bạn sao vậy? Hãy tươi tỉnh lên nào)

Ex58: 怖(こわ)いけれど勇気(ゆうき)を出(だ)して一人(ひとり)でJun先生にあやまってきます。(Tuy sợ nhưng tôi vẫn lấy hết dũng khí, tự mình xin lỗi thầy Jun)

Ex59: 力(ちから)を出(だ)し合(あ)ってがんばろう!(Hãy cùng đóng góp công sức và cố hết mình)

Ex60: 声(こえ)をもっと出して歌(うた)って (Hãy hát to hơn)

Ex61: 大(おお)きな声(こえ)を出さないで (Đừng nói to thế)

(12)Chạy tốc độ

Ex62: スピードを出しすぎないように気(き)をつけて (Chú ý đừng chạy quá tốc độ)

(13) Chi tiền (Lấy tiền ra khỏi ví)

Ex63: 兄(あに)とお金(かね)を出(だ)し合(あ)って父(ちち)の誕生日(たんじょうび)プレゼントを買(か)った(Tôi cùng anh trai góp tiền mua quà sinh nhật cho bố)

Ex64: 「金を出せ!」(Đưa tiền đây)

Ex65: 父(ちち)が大学(だいがく)の授業料(じゅぎょうりょう)を出してくれた (Bố đã trả học phí đại học cho tôi)

Ex66: そんなにお金(かね)は出せない (Tôi không thể chi nhiều tiền thế được)

*Một số cụm từ trong thành ngữ.

– 結果(けっか)を出す: đạt kết quả, thành quả

Ex67: いい結果(けっか)を出さなければ意味(いみ)がない (Nếu không đem lại kết quả tốt thì cũng chẳng có ý nghĩa gì)

–         口(くち)を出す: chen ngang, can thiệp

Ex68: 人のやることに口を出さないで欲(ほ)しい(Tôi mong anh đừng xen vào chuyện của tôi)

 

Bài học của chúng ta kết thúc ở đây. Hãy luyện thật nhiều các bài ngữ pháptừ vựng bằng cách lấy thêm nhiều ví dụ nữa nhé.

Các bạn theo dõi các bài khác trên Blog và Face, nếu có thắc mắc hay ý kiến gì thì đừng quên để lại comment cho Jun  hoặc kết nối facebook với Jun nhé!

Ngoài ra, các bạn có thể tham gia bài kiểm tra năng lực tiếng Nhật tại đây.

それでは私からみんなに宿題(しゅくだい)を出します. なぜ、Jun先生が好(す)きかコメントに書(か)いてください

Nguồn: tham khảo.