Cách sử dụng của 的 – 的 grammar trong cấu trúc ngữ pháp N3 tiếng Nhật

Chào các bạn. Hôm nay, Jun sẽ cùng các bạn học cách sử dụng của 的 trong cấu trúc ngữ pháp cấp độ N3 tiếng Nhật nhé. Đó là khi chúng ta thêm hậu tố 的 vào sau danh từ để tạo tính từ đuôi なmô tả tính chất “một cách ~”, “tính ~”…

Cách sử dụng của 的 – 的 grammar trong cấu trúc ngữ pháp N3 tiếng Nhật

CẤU TRÚC 

N +  的です/ だ

Adv: 〜的に

 

Cần lưu ý là không phải tất cả các danh từ đều có thể ghép với的 mà chỉ có 1 số danh từ nhất định như dưới đây:

  • 知的(ちてき): tri thức, thông minh

Ex1: 彼(かれ)は知的(ちてき)な人(ひと)だ (Anh ấy là người thông minh)

  • 積極的(せっきょくてき): tích cực, chủ động

Ex2: 彼女(かのじょ)、積極的(せっきょくてき)だね (Cô ấy là người tích cực nhỉ)

  • 消極的(しょうきょくてき): bị động, tiêu cực

Ex3: あまり消極的(しょうきょくてき)だと友達(ともだち)ができないよ (Bạn mà cứ bị động quá thì không kết bạn được với ai đâu)

  • 感情的(かんじょうてき): nhạy cảm, dễ xúc động

Ex4: ここは感情的(かんじょうてき)にならないで冷静(れいせい)に話(はな)し合(あ)おう (Đừng xúc động quá mà hãy bình tĩnh thảo luận)

  • 現実的(げんじつてき): thực tế

Ex5: ここは現実的(げんじつてき)に考(かんが)えてみましょう (Hãy suy nghĩ thực tế)

  • 行動的(こうどうてき): năng động, chủ động

Ex6: 行動的(こうどうてき)な人(ひと)ほど、運(うん)が切(き)り開(ひら)ける (Càng những người năng động thì sẽ có thể gặp may mắn)

  • 具体的(ぐたいてき): 1 cách cụ thể

Ex7: もっと具体的(ぐたいてき)なアイディアを出(だ)して下(くだ)さい (Hãy đưa ý tưởng cụ thể hơn nữa)

  • 抽象的(ちゅうしょうてき): 1 cách trừu tượng

Ex8: 彼(かれ)の言(い)うことはいつも抽象的(ちゅうしょうてき)だ (Những điều anh ấy nói lúc nào cũng trừu tượng)

  • 一般的(いっぱんてき): 1 cách tổng quát

Ex9: この言葉(ことば)はあまり一般的(いっぱんてき)ではない (Từ này không phổ biến lắm)

  • 実践的(じっせんてき): tính thực tiễn

Ex10: この仕事(しごと)には、実践的(じっせんてき)な経験(けいけん)が必要だ (Công việc này đòi hỏi phải có kinh nghiệm thực tế)

  • 論理的(ろんりてき): tính lý luận, logic

Ex11: 論理的(ろんりてき)に言(い)うと…(Về lý mà nói…)

  • 否定的(ひていてき): phủ định

Ex12: 彼(かれ)は私(わたし)の意見(いけん)にいつも否定的(ひていてき)だ (Anh ấy lúc nào cũng phủ nhận ý kiến của tôi)

  • 技術的(ぎじゅつてき): tính kỹ thuật

Ex13: 技術的(ぎじゅつてき)なことはわからない (Tôi không hiểu những thứ liên quan đến kỹ thuật)

  • 美的(びてき): tính thẩm mỹ

Ex14: 彼女(かのじょ)には美的感覚(びてきかんかく)が全(まった)くない (Cô ấy chẳng có con mắt thẩm mỹ gì cả)

  • 定期的(ていきてき): định kỳ

Ex15: 定期的(ていきてき)に会議(かいぎ)を開(ひら)く (Chúng tôi tổ chức họp định kỳ)

  • 科学的(かがくてき): tính khoa học

Ex16: 科学的(かがくてき)な根拠(こんきょ)は何(なに)もない (Không có căn cứ khoa học nào cả)

  • 心理的(しんりてき): mặt tâm lý

Ex17: この事件(じけん)が及(およ)ぼす子供(こども)たちへの心理的(しんりてき)な影響(えいきょう)が心配(しんぱい)だ (Tôi lo là vụ việc lần này sẽ ảnh hưởng đến tâm lý của bọn trẻ)

  • 経済的(けいざいてき): kinh tế

Ex18: 経済的(けいざいてき)(な)理由(りゆう)で旅行(りょこう)に行(い)くのを断念(だんねん)した (Do lý do về mặt kinh tế nên tôi từ chối việc đi du lịch)

  • 金銭的(きんせんてき): tài chính

Ex19: 金銭的(きんせんてき)に苦(くる)しい (Khó khăn về mặt tài chính)

  • 理想的(りそうてき): lý tưởng

Ex20: 理想的(りそうてき)な家庭(かてい)を築(きず)く (Xây dựng gia đình lý tưởng)

  • 私的(してき): tính cá nhân

  • 客観的(きゃくかんてき): tính khách quan

Ex21: 私的感情(してきかんじょう)はまじえず客観的(きゃくかんてき)に対処(たいしょ)して下(くだ)さい (Đừng để cảm xúc cá nhân xen vào mà hãy xử lý 1 cách khách quan)

  • 日本的= 和的(わてき): mang màu sắc Nhật

Ex22: 海外(かいがい)へのお土産(みやげ)には何か日本的なものを持(も)っていった方(ほう)がいいです (Để làm quà khi ra nước ngoài thì tôi nghĩ nên mang theo cái gì đậm màu sắc Nhật)

「Jun的にはどう思(おも)うの?」(Jun thì nghĩ sao)

「そうね、私的(わたしてき)には別(べつ)に悪(わる)くないと思(おも)うの。」(Ah, tôi thấy đó cũng không phải là ý kiến tệ lắm đâu)

 

Bài học của chúng ta kết thúc ở đây nhé.

Các bạn theo dõi các bài trên Blog và Face, nếu có thắc mắc hay ý kiến gì thì đừng quên để lại comment cho Jun  hoặc kết nối facebook với Jun nhé!

Ngoài ra, các bạn có thể tham gia bài kiểm tra năng lực tiếng Nhật tại đây.

他(ほか)にも的(まと)を使(つか)った言葉(ことば)が一杯(いっぱい)ありますよ。探(さが)してみてね

Nguồn: tham khảo.