Cách dùng 済む trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N2

Chào các bạn. Đã lâu rồi Jun không chia sẻ cách dùng của một số cấu trúc ngữ pháp ở trình độ N2 rồi nhỉ? Hôm nay, Jun cùng các bạn sẽ học cách dùng 済む nhé. Chúng ta sẽ gặp (す)む& 済(す)まない ở N2.

Cách dùng 済む trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N2

Tự động từ: 済(す)む.

Tha động từ: 済(す)ませる/済(す)ます:

Động từ này có 1 số cách sử dụng, chúng ta sẽ đi tìm hiểu lần lượt từng trường hợp nhé!

  1. “KẾT THÚC”

    • Tự động từ : 済(す)む = 終(お)わる (việc gì đó) xong, kết thúc: N + /済む

Ex1: 試験(しけん)が済(す)んだ (Kỳ thi đã xong)

Ex2:「旅行(りょこう)の準備(じゅんび)は済(す)みましたか?」(Việc chuẩn bị cho chuyến du lịch đã ổn chưa)

「いえ、まだ済(す)んでいません。」(Chưa, tớ vẫn chưa xong)

Ex3: 仕事(しごと)が済(す)んだら飲(の)みに行こうかな (Sau khi xong việc thì có lẽ tôi đi nhậu)

Ex4: 父(ちち)の手術(しゅじゅつ)が無事(ぶじ)に済(す)みました (Ca phẫu thuật của bố đã thành công)

Ex5: 済(す)んだことは仕方(しかた)がない (Chuyện gì đã xảy ra rồi thì không làm cách nào được nữa)

Ex6: 用(よう)が済(す)んだら連絡(れんらく)するね (Khi nào xong chuyện thì tớ liên lạc nhé)

Ex7: 会議(かいぎ)は3時(じ)には済(す)みそうだ (Có vẻ như cuộc họp sẽ xong lúc 3h)

Ex8: ウエイター: 「こちらはお済みですか?」(Bồi bàn: anh chị dùng xong món này chưa ạ)

「お食事(しょくじ)がお済(す)みでしたらデザートをお持(も)ちいたします。」(Nếu anh chị đã ăn xong thì em sẽ mang món tráng miệng lên)

Ex9: 部屋(へや)の掃除(そうじ)が済(す)まないうちに母(はは)に洗濯(せんたく)を頼(たの)まれた (Phòng dọn còn chưa xong mà đã bị mẹ sai đi giặt quần áo)

  • Tha động từ: kết thúc (việc gì đó) : N + / + 済ませる/ 済ます

Ex10: 早(はや)く、宿題(しゅくだい)を済(す)ませて遊(あそ)びに行きたい (Tớ muốn nhanh làm xong bài tập rồi đi chơi)

Ex11: 「おいしかった!私は、いくらかなあ。」(Ah, nay ăn ngon quá. Của tớ bao nhiêu tiền nhỉ)

「もう、支払(しはら)いは、済(す)ませたから出(で)ようよ。」(Tớ đã trả xong rồi nên là mình về thôi)

Ex12: 夕(ゆう)ご飯(はん)を済(す)ませたら電話(でんわ)するね (Khi nào e nấu xong cơm tối thì em điện nhé)

Ex13: 「ちょっと、トイレに行ってくるね。」(Tớ đi wc chút nhé)

「早(はや)く済(す)ませてね。電車(でんしゃ)に乗(の)り遅(おく)れちゃうから。」(Bạn nhanh lên nhé kẻo lại trễ tàu)

Ex14: 今日(きょう)は疲れているから夕食(ゆうしょく)は簡単(かんたん)に済(す)ませたい (Nay tôi mệt nên muốn ăn bữa tối thật đơn giản)

  1. “GIẢI QUYẾT”, “XONG CHUYỆN”

    • Tự động từ.

Ex15: これは謝(あやま)れば済(す)む問題(もんだい)ではない (Đây không phải là chuyện cứ xin lỗi là xong)

Ex16: ごめんで済(す)めば警察(けいさつ)はいらない (Nếu xin lỗi mà có thể giải quyết được thì không cần cảnh sát) → xin lỗi chẳng để làm gì

Ex17: 彼(かれ)はお金(かね)で済(す)むと思(おも)っているがとんでもない (Anh ta nghĩ là dùng tiền thì xong chuyện nhưng mà đời nào có chuyện đó)

Ex18: 彼女(かのじょ)には何(なに)も言(い)わないで。私ががまんすればすむことです (Đừng có nói gì với cô ấy. Tôi cứ chịu đựng rồi mọi chuyện kết thúc thôi)

Ex19: 父(ちち)の時計(とけい)をなくしたら弁償(べんしょう)では済(す)まない。かなりの思(おも)い入(い)れがあるようだ (Nếu làm mất đồng hồ của bố thì không phải cứ đền là xong chuyện đâu. Hình như là nó chứa đựng nhiều tình cảm lắm)

Ex20: どれだけ彼(かれ)が怒(おこ)っていても、電話一本(でんわいっぽん)で済(す)む問題(もんだい)です (Dù anh ấy có tức thế nào đi chăng nữa thì chuyện  này có thể giải quyết chỉ bằng 1 cú điện thoại)

  • Tha động từ.

Ex21: これは笑(わら)って済(す)ませられない (Cái này tôi  không thể để cứ cười là qua chuyện đâu)

***Với cách dùng thứ 2 này thì có 1 số ngữ pháp đi kèm hay gặp.

  • N+ + 済む /済んだ: chuyện gì đó kết thúc dễ hơn dự đoán, chỉ tốn ~

  • N+ + ()+ 済まない: ~ không đủ để làm gì đó.

Ex22: インフルエンザにかかったが軽症(けいしょう)で済(す)んでよかった (Tôi bị cúm nhưng thật may là chỉ bị nhẹ thôi)

Ex23:  A: 「車(くるま)の修理(しゅうり)、1万円だった。」(Tiền sửa xe hết 1 man)

B:「それぐらいで済(す)んでよかったね。」(Chỉ hết ngần ấy thôi ah, may nhỉ)

Ex24:  割引(わりびき)クーポンを持(も)っていたので二千円で済(す)んだ (Do tôi mang phiếu giảm giá nên chỉ hết có 2 sen)

Ex25: ゴールデンウイークに旅行(りょこう)したら10万円ではとても済まないでしょうね (Nếu đi du lịch trong tuần lễ vàng thì 10 man chắc hằn là là không đủ đâu nhỉ)

Ex26: 彼女(かのじょ)と買(か)い物(もの)に行(い)ったら1時間(じかん)では済(す)まない (Nếu mà đi shopping với cô ấy thì 1 tiếng chẳng xong được)

Ex27: A: 「美味しそうなケーキ!一つ買(か)おうかなあ。」(Ôi cái bánh trông ngon quá, tớ nên mua 1 cái nhỉ)

B:「一つじゃ*済まないんじゃない?」(1 cái thì chắc không đủ đâu nhỉ)

(Note:じゃ=では)

Ex28: このままで済(す)むとは思(おも)わない (Tôi không nghĩ là cứ thế này mà xong chuyện được)

 

  • N+ + 済ませる/ 済ます: làm chuyện gì đó đơn giản cho xong

Ex29: 明日(あした)は早(はや)いから今夜(こんや)はお風呂(ふろ)にはいらずにシャワーで済(す)ませよう (Mai tôi phải dậy sớm nên tối nay không tắm bồn mà tắm vòi hoa sen thôi)

Ex30: お昼(ひる)はスープだけで済(す)ませた (Bữa trưa tôi chỉ cần ít súp là xong)

 

  • N + なしで+ 済む: kết thúc mà không có (vấn đề gì), không cần~

  • N + なしで+ 済ませる/ 済ます

Ex31: 今学期(こんがっき)は遅刻(ちこく)なしで済(す)んだ (Học kỳ này kết thúc mà không có buổi nào mình đi muộn)

Ex32: 今日は暖(あたた)かいのでストーブなしで済みそうだ (Hôm nay trời nóng nên tôi không cần dùng máy sưởi)

Ex33: そんな大切(たいせつ)なことを決(き)めるのに家族(かぞく)との話(はな)し合(あ)いなしで済(す)むわけがない (Không thể nào có chuyện quyết định việc quan trọng thế mà không thảo luận với gia đình)

Ex34: 田舎(いなか)の暮らしは車(くるま)なしでは済(す)ますことができない (Sống ở nông thôn thì không thể không có xe ô tô)

Ex35: 旅行(りょこう)をスマホなしで済(す)ませるなんて無理(むり)だ (Đi du lịch mà không có mang theo smartphone ấy ah, không thể được)

Ex36: 今日はトーストなしで朝ごはんを済ませた (Sáng nay mình ăn sáng mà không có bánh mì nướng)

 

  • V/で済ます/ 済ませる: kết thúc, giải quyết chuyện bằng cách làm gì đó.

Ex37: そんなことは知(し)らないと言(い)って済(す)ますことはできない (Chuyện đó không thể cứ nói không biết là xong đâu)

Ex38: バレンタインのチョコはスーパーで買(か)って済(す)ませたい (Socola tặng ngày valentine thì tôi muốn chỉ mua ở siêu thị là xong)

 

  • Vないで済ませる/済ます:  kết thúc, giải quyết chuyện mà không làm gì đó

  • Vずに済ませる/済ます

Ex39: 大学(だいがく)の勉強(べんきょう)が忙(いそが)しいけれども、なるべく仕事(しごと)を休(やす)まないで済(す)ませたい (Việc học đại học bận rộn nhưng mà tôi muốn xoay sở mà không cần nghỉ việc)

Ex40: 大(おお)きな家電(かでん)の買(か)い物(もの)は街中(まちなか)のお店(みせ)に行(い)かずにネットで済ませる (Việc mua sắm những đồ điện gia dụng lớn thì không cần đến cửa hàng mà mua trên mạng cũng được)

 

  • Vなくて済む : Không cần làm gì đó. = V(し)なくてもいい / tránh được (vấn đề)

  • Vないで済む

  • Vずに済む

Ex41: 帰(かえ)りが遅(おそ)くなったが幸(さいわ)いお母さんは寝(ね)ていたので怒(おこ)られずに済(す)んだ (Tớ về nhà muộn nhưng thật may là mẹ tớ ngủ nên không bị mắng)

Ex42: お弁当(べんとう)を持(も)ってきたから外(そと)で食(た)べなくて済(す)む (Tôi mang đồ ăn đi nên không cần ăn ngoài)

Ex43: コンビニで住民票(じゅうみんひょう)が取(と)れるからもう区役所(くやくしょ)に行(い)かなくても済(す)んだ (Vì tôi có thể lấy giấy cư  trú ở conbini nên tôi không cần ra phường)

Ex44: やっと試験(しけん)に受(う)かった!これでレポートを書(か)かずに済(す)む (Ôi cuối cùng tớ cũng thi đỗ. Vậy là tớ có thể không cần viết báo cáo nữa)

Ex45: 余分(よぶん)なお金(かね)を払(はら)わなくて済(す)んだ (Tôi xong việc mà không cần trả phần tiền dư)

Ex46: 彼女(かのじょ)の気持(きも)ちを傷(きず)つけないで済(す)むわけがない (Không thể có chuyện kết thúc mà không làm tổn thương cô ấy)

Ex47: もう少しスピードを落(お)としていたら罰金(ばっきん)を取(と)られずに済(す)んだのに (Nếu anh chạy chậm hơn thì đã chẳng bị phạt)

Ex48: このアプリを使(つか)えば難(むずか)しい計算(けいさん)をしないで済みます (Nếu dùng app này thì chẳng cần đến những tính toán phức tạp)

  1. Những cụm từ, thành ngữ hay dùng.

  • 気が済む: thấy tốt hơn, thoải mái hơn

Ex49: 息子(むすこ)は気(き)が済(す)むまで泣(な)いたら疲(つか)れて寝(ね)てしまった (Con trai tôi sau khi đã khóc chán thì mệt nên ngủ thiếp đi)

Ex50: 彼(かれ)に言(い)いたいことを言(い)って気(き)が済(す)んだ (Tất cả những gì muốn nói thì tôi đã nói hết với anh ấy nên thấy thật thoải mái)

Ex51: 彼女(かのじょ)のために何(なに)かをしてあげないと気(き)が済(す)まない (Nếu không làm gì giúp cô ấy thì tôi không thấy thoải mái được)

  • すみません: xin lỗi/ cảm ơn.

Chúng ta có thể hiểu theo ý (これでは)気が済まない =  tôi thấy không thoải mái → tôi thấy có lỗi → tôi xin lỗi.

Ex52: 遅(おそ)い時間(じかん)にお電話(でんわ)をしてすみません (Xin lỗi chị vì đã gọi lúc muộn thế này)

Ex53: すみませんが、小皿(こざら)をいただけますか? (Xin lỗi cho hỏi, chị cho tôi cái đĩa nhỏ được không)

Ex54: この間(あいだ)は、すみませんでした (Xin lỗi chị chuyện hôm nọ nhé)

Ex55:「お茶(ちゃ)をどうぞ!」(Mời chị dùng trà)

すみません。」(Tôi xin lỗi đã làm phiền/ Cảm ơn chị)

Ex56: すいません、ちょっと通(とお)してください (Xin lỗi, cho tôi đi qua chút được không ạ)

すみません có cách nói thông thường làすいません, nam giới hay dùngすまん

Ex57:  娘:「お父さん、また私の誕生日忘(たんじょうびわす)れたの?」(Bố ơi bố quên sinh nhật con ah)

父:「すまん、明日(あした)は早く帰(かえ)ってくるから。」(Oh, bố xin lỗi, mai bố về sớm)

 

Bài học của chúng ta kết thúc ở đây. Hãy luyện thật nhiều các bài ngữ pháp từ vựng bằng cách lấy thêm nhiều ví dụ nữa nhé.

Các bạn theo dõi các bài khác trên Blog và Face, nếu có thắc mắc hay ý kiến gì thì đừng quên để lại comment cho Jun  hoặc kết nối facebook với Jun nhé!

Ngoài ra, các bạn có thể tham gia bài kiểm tra năng lực tiếng Nhật tại đây.

レッスンが済(す)んだので遊(あそ)びに行(い)きます!

Nguồn: tham khảo.