Cách dùng キテる キテる và イっちゃってる 意味 trong hội thoại N4

Chào các bạn. Hôm nay, Jun sẽ hướng dẫn các bạn cách dùng từ lóng khá phổ biến trong hội thoại giới trẻ Nhật: キテる & イっちゃってる . Cách dùng キテる và イっちゃってる trong hội thoại N4.

Cách dùng キテる キテる và イっちゃってる 意味 trong hội thoại N4

Các bạn nghe câu dưới đây, các bạn có hiểu nghĩa không:

Ex1: 「この暑(あつ)さでかなりキテるね。」

Từ来る→来てる thì chắc chắn các bạn đều biết nghĩa là “đến” đúng không nào? Khi dùng là từ lóng thì hay viết bằng katakana để phân biệt nghĩa cho dễ. Từ này mang cả nghĩa tích cực và tiêu cực.

★Nghĩa tích cực: được ưa thích, phổ biến, tuyệt vời. Dùng khi nói về ca sĩ, diễn viên, người mẫu đang nổi hoặc dùng cho vật như trò chơi, phần mềm, bài hát…

Ex2: 彼(かれ)(彼女(かのじょ))キテるね (Anh ấy/Cô ấy nổi tiếng nhỉ)

Ex3: 今(いま)、この曲(きょく)、キテルね (Bây giờ bài này nổi nhỉ)

 ★Nghĩa tiêu cực: phát điên , bực mình, cáu kỉnh.

Cụm từ liên quan:

  • 頭(あたま)にくる

Ex4: ちょっと頭にきたみたいね (Anh có vẻ hơi cáu rồi đấy nhỉ)

  • (頭が)いかれてる=イカれてる = =(頭が)やられた

Ex5: Jun先生、イカれちゃったんじゃない?

= 頭やられちゃったんじゃない? (Thầy Jun đang điên lên hả)

Ex6: コンピューターがイカれてしまった (Máy tính bị hư rồi)

  • イっちゃってる (gốc từ 行く→行っちゃってる)

Ex7: あの子(こ)、ちょっとイっちゃってるね (Cậu bé đó hơi nổi loạn nhỉ)

 

Chia sẻ của Jun kết thúc ở đây nhé.

Các bạn theo dõi các bài trên Blog và Face, nếu có thắc mắc hay ý kiến gì thì đừng quên để lại comment cho Jun  hoặc kết nối facebook với Jun nhé!

Ngoài ra, các bạn có thể tham gia bài kiểm tra năng lực tiếng Nhật tại đây.

他(ほか)にも的(まと)を使(つか)った言葉(ことば)が一杯(いっぱい)ありますよ。探(さが)してみてね

Nguồn: tham khảo.