Cách dùng かどうか và 〜か trong các cấu trúc ngữ pháp n4

Xin chào các bạn. Hôm nay Jun sẽ hướng dẫn các bạn cách hỏi gián tiếp thông qua cách dùng かどうか và 〜か nhé. Các bạn còn nhớ các cấu trúc ngữ pháp khác chứ ? Hãy luyện nhiều qua các ví dụ nhé. Nào mình cùng bắt đầu bài học :

Cách dùng かどうか và 〜か trong các cấu trúc ngữ pháp N4

  1. 〜か

  • Từ hỏi (, いつ, どこ…)/ V thể thường +/ のか /  なのか

Note: khi muốn nhấn mạnh sự nghi ngờ, các bạn thêm の vào:

V thể thường /adj + のか

N/ adj + なのか

Chúng ta dùng cấu trúc này khi muốn hỏi gián tiếp.

Ví dụ, nếu muốn hỏi “bây giờ là mấy giờ”, các bạn hỏi 今、何時(なんじ)ですか?

→ Bạn có biết bây giờ là mấy giờ không: 今、何時わかりますか?

Thân mật hơn: 今、何時わかる?

Ví dụ khác, “đến ga shinjuku thì bao nhiêu tiền” là 新宿(しんじゅく)までいくらですか?

→ Anh cho em hỏi đến ga shinjuku thì bao nhiêu tiền: 新宿までいくらか教(おし)えてくれますか?

Thân mật hơn: 新宿(しんじゅく)までいくらか教(おし)えて

Các bạn hình dung ra câu hỏi gián tiếp là thế nào chưa? Đó là khi mình không trực tiếp hỏi luôn mà thêm vào 1 phần dẫn dắt nào đó. Các cụm từ hay dùng:

* 知(し)っていますか?/ わかりますか?: Bạn có biết…

* 覚(おぼ)えている?/ 覚えていますか?: Bạn có nhớ…

* 教(おし)えて/ 教えてください: Nói cho tôi biết…

Ex1: trực tiếp: どこに住(す)んでいますか?(Bạn sống ở đâu)

→どこに住(す)んでいる教(おし)えてください / どこに住んでいるか教えて (Hãy cho tôi biết bạn đang sống ở đâu)

Ex2: Lan: 「JunはHauのことが好(す)きなの?」(Jun thích Hau ah?)

→LanはJunがHauのことが好きなのか聞(き)いた (Lan đã hỏi là Jun thích Hau đúng không)

Ex3: (chỉ vào ảnh) これ誰(だれ)わからない (Tôi không biết đây là ai)

Nếu muốn nhấn mạnh thì hỏi: これ誰なのかわからない

Ex4: これ誰(だれ)の傘(かさ)わかる?(Bạn biết đây là ô của ai không)

Ex5: このプレゼント誰からわかる?(Bạn có biết quà này của ai không)

Ex6: 彼(かれ)がどんな人(ひと)覚(おぼ)えていない (Tôi không nhớ anh ấy là người thế nào)

Ex7: その本、どこで売(う)っている知(し)ってる?(Bạn có biết quyển sách đó ở đâu bán không)

Ex8: Junの誕生日(たんじょうび)はいつか知(し)ってる?(Chị biết ngày sinh nhật của Jun không)

Ex9: これ、何か知ってる?(Bạn biết đây là cái gì không)

Ex10: これ、何のためにある知ってる?(Bạn biết cái này để làm gì không)

ううん、何のためにあるのかわからない (Không, tớ không biết để làm gì cả)

Ex11: ここで何が起(お)きた知(し)っていますか?(Bạn có biết ở đây đã xảy ra chuyện gì không)

Ex12: 今日(きょう)が何曜日(なんようび)なのかわからなくなった (Tôi đã không nhớ hôm nay là thứ mấy)

Ex13: 一番近(いちばんちか)い地下鉄(ちかてつ)の駅(えき)はどこか教(おし)えてくれますか?(Chị chỉ cho em biết ga tàu điện ngầm gần đây nhất được không ạ)

Ex14: 今度(こんど)の飲(の)み会(かい)、誰(だれ)が幹事(かんじ)わかる? (Bạn có biết lần nhậu tới ai chủ trì vậy)

Ex15: ハノイ病院(びょういん)はどこにあるわかりますか?(Chị có biết bệnh viện HN ở đâu không ạ)

Ex16: 夏休(なつやす)みにどこに行(い)くまだ決(き)めていません (Tôi vẫn chưa quyết định xem nghỉ hè đi đâu)

Ex17: この写真(しゃしん)の真(ま)ん中(なか)の人誰(ひとだれ)覚(おぼ)えている?(Bạn có nhớ cái người đứng ở giữa ảnh là ai không)

Ex18: この曲(きょく)、誰(だれ)が歌(うた)っている教(おし)えて (Bạn có biết ai hát bài này không)

Ex19: 自分(じぶん)がどこの病院(びょういん)で生(う)まれた知(し)らなかった (Tôi đã không biết mình được sinh ra ở bênh viện nào)

Ex20: 彼(かれ)が会社(かいしゃ)でどんな仕事(しごと)をしているのかわからない (Tôi không biêt anh ấy làm việc gì ở công ty)

Ex21: 自分(じぶん)がどうやってここに来(き)たのか覚(おぼ)えていない (Tôi không nhớ làm thế nào mình đến được đây)

  • N/adj/V thể thường + / なのか: liệu có ~  hay không (chia quá khứ, phủ định tương ứng)

Ex22: 彼(かれ)が言(い)ったことは事実(じじつ)そのうちわかるでしょう (Những gì anh ấy nói có phải sự thật hay không thì có lẽ chẳng bao lâu nữa sẽ biết thôi)

Ex23: 今日(きょう)の試験(しけん)0点(てん)じゃない心配(しんぱい)です (Tôi lo bài kiểm tra hôm nay bị 0 điểm)

Ex24: 「ねえ、行(い)きたかった店(みせ)、ここじゃない?」(Đây có phải là quán mà e thích không)

「う〜ん、この店(みせ)だったよく覚(おぼ)えていないよ。」(Um, có phải là quán này không em cũng không nhớ rõ nữa)

Ex25: 今(いま)、電話(でんわ)してきたのJunさんなあ (Người vừa gọi đến là Jun phải không nhỉ)

Ex26: 明日(あした)、雨(あめ)な。(Mai mưa không nhỉ)

Ex27:Junさんは元気(げんき)なあ?(Không biết Jun có khỏe không nhỉ)

Ex28: どっちの映画(えいが)が面白(おもしろ)い教(おし)えて (Bạn cho tớ biết phim nào hay hơn đi)

Ex29: 友達(ともだち)に明日忙(あすいそが)しい聞(き)かれた (Bạn tôi hỏi xem mai tôi có rảnh không)

Ex30: 息子(むすこ)のアパートが汚(きたな)くない心配(しんぱい)だ (Tôi lo lắng không biết nhà của con trai có bẩn không)

Ex31: 自分(じぶん)がなにをやりたいのかわからない (Tôi không biết mình muốn làm gì)

Ex32: 明日(あした)、東京(とうきょう)に行(い)くまだ決(き)めていない (Tôi chưa quyết định là mai có đi Tokyo không)

Ex33: 今日(きょう)は晴(は)れると思(おも)った (Tôi đã nghĩ là hôm nay nắng)

Ex34: 今までどれだけ自分(じぶん)ががんばって勉強(べんきょう)してきたのか誰(だれ)も知(し)らない (Chẳng ai biết được là cho đến bây giờ tôi đã cố gắng học thế nào)

  • A + B + : là A hay B

Ex35: それは訓読(くんよ)み音読(おんよ)み辞書(じしょ)で調(しら)べてください (Các em hãy tra từ điển xem đó là âm On hay Kun)

Ex36: Junさんおめでたみたいだよ。まだ男(おとこ)の子(こ)女(おんな)の子(こ)わからないけど (Thấy bảo là Jun đang ngóng chờ lắm đấy. Tuy là chưa biết con trai hay gái)

Ex37: 彼(かれ)が言(い)ったことが嘘(うそ)か本当(ほんとう)確(たし)めたい (Tôi muốn xác nhận xem những gì anh ấy nói là thật hay giả)

  • V/adj khẳng định   ()+ V/adj phủ định/trái nghĩa + (: nhấn mạnh sự đối nghĩa: có làm V hay không, có adj hay không

Ex38: 仕事(しごと)を辞(や)める辞(や)めないか迷(まよ)っている (Tôi phân vân không biết có nên nghỉ việc hay không)

Ex39: Junがまだ寝(ね)ている起(お)きている見(み)てくる (Tôi đi xem Jun còn ngủ hay thức)

Ex40: 私のこと、好(す)きなのか好(す)きじゃないのかはっきりして!(Anh nói rõ ràng xem anh có thích em hay không)

Ex41: 会議室(かいぎしつ)が十分(じゅうぶん)、広(ひろ)い狭(せま)い調(しら)べてください (Em  hãy đi xem phòng họp có đủ rộng không hay là hẹp quá)

  1. ~かどうか/ (な)のかどうか: liệu có ~ hay không

Ex42: 明日(あす)までに行(い)くかどうか教(おし)えて =  明日までに行くか行かないか教えて (Muộn nhất ngày mai, anh cho em biết anh có đi hay không)

Ex43: 身分証明書(みぶんしょうめいしょ)が必要(ひつよう)かどうか教(おし)えてください (Cho em hỏi là có cần CMTND hay không ạ)

Ex44: 試合(しあい)は明日(あした)なのかどうかコーチに聞(き)いてきます (Hãy hỏi huấn luyện viên xem trận đấu diễn ra vào mai có đúng không)

Ex45: Jun先生はきれいなので、元(もと)モデルだったのかどうか気(き)になります (Cô Jun rất xinh nên em tò mò không biết cô có phải là cựu người mẫu không)

Ex46: このアプリは便利(べんり)かどうか使(つか)ってみないとわからない (App này có tiện lợi không thì nếu không dùng thử thì không biết được)

Ex47: 彼女(かのじょ)のことが本当(ほんとう)に好(よしみ)きなのかどうかわからなくなってきた (Tôi trở nên không hiểu là mình có thật sự yêu cô ấy hay không)

Ex48: すし、作(つく)ったんだけどおいしいかどうか味見(あじみ)して (Em vừa làm món sushi, anh ăn thử xem có ngon không)

Ex49: こっちの店(みせ)の方(ほう)が高(たか)いかどうか調(しら)べてみるね (Để em check xem quán này có đắt hơn không nhé)

Ex50: 明日(あした)、暑(あつ)いかどうか天気予報(てんきよほう)を見(み)てみよう (Hãy xem dự báo thời tiết coi ngày mai có nắng không)

Ex51: 息子(むすこ)が試験(しけん)に受(う)かったかどうかわからない (Tôi không biết là con trai mình có thi đỗ hay không)

Ex52: 道(みち)が渋滞(じゅうたい)しているかどうか行(い)ってみないとわからない (Nếu không đi thử thì chẳng biết là đường có tắc hay không)

Ex53: Junが寝(ね)ているかどうか見(み)てきて (Anh đi xem Jun đã ngủ hay chưa)

Ex54: 彼女(かのじょ)が僕(ぼく)とデートをしたいのかどうか知(し)りたい (Tớ muốn biết liệu cô ấy có thích hẹn hò với tớ không)

Ex55: うまくいくかどうかやってみないとわからない (Nếu không làm thử thì chẳng biết có làm tốt hay không)

 

Bài học của chúng ta kết thúc ở đây. Hãy luyện thật nhiều các bài ngữ pháp từ vựng bằng cách lấy thêm nhiều ví dụ nữa nhé.

Các bạn theo dõi các bài khác trên Blog và Face, nếu có thắc mắc hay ý kiến gì thì đừng quên để lại comment cho Jun  hoặc kết nối facebook với Jun nhé!

Ngoài ra, các bạn có thể tham gia bài kiểm tra năng lực tiếng Nhật tại đây.

Nguồn: tham khảo.