Cách chia thì trong tiếng Nhật : thì quá khứ trong tiếng Nhật – Phần 3

Chào các bạn. Hôm nay, Jun cùng các bạn học tiếp tục học cách chia thì trong tiếng Nhật nhé. Phần thứ 3 là cách chia của thì quá khứ trong tiếng Nhật. Các bạn còn nhớ cách chia thì hiện tại và thì tương lai chứ ?

Cách chia thì trong tiếng Nhật : thì quá khứ trong tiếng Nhật – Phần 3

1.      Thì quá khứ đơn Vた/ ました:

1.1   Mô tả hành động xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ.

Ex1: 昨日(きのう)、100ページも読(よ)んだ/ 読みました (Hôm qua, tôi đọc được những 100 trang sách)

Ex2: アマゾンで注文(ちゅうもん)した本(ほん)が今日届(きょうとど)いた/ 届きました (Hôm qua cuốn sách tôi đặt trên Amazon đã được giao đến nhà)

Ex3: 今日(きょう)の4時(じ)に飛行機(ひこうき)で成田(なりた)に着(つ)いた/ 着きました (4h hôm qua máy bay hạ cánh ở Narita)

Ex4: いつ、日本に来(き)たの/ 来たのですか?(thân mật hơn là来たんですか)? (Bạn đến Nhật khi nào)

Ex5: 去年(きょねん)の3月(がつ)に京都(きょうと)に行った/行きました (Tháng 3 năm ngoái tôi đi Kyoto)

Ex6: Junの写真(しゃしん)をFacebookに昨夜(さくや)、アップした/ しました (Tối qua tôi đăng ảnh Jun lên facebook)

1.2   Mô tả hành động đã hoàn thành xong.

Ex7: もう宿題終(しゅくだいお)わった/ 終わりましたか? (Cậu làm xong bài tập chưa)

うん、もう終わった。/ はい、もう終わりました (Uhm, tớ làm xong rồi)

Ex8: どの位(ぐらい)、待(ま)った/ 待ちましたか? (Bạn đã chờ bao lâu vậy)

30分位(ぷんぐらい)、待(ま)った/待ちました (Tớ đã chờ 30’)

1.3  Nói về kinh nghiệm trong quá khứ.

Ex9: 日本に3回(かい)行った/行きました (Tôi đã 3l đi nhật)

Ex10: 納豆(なっとう)は何回(なんかい)も食(た)べたよ/ 食べましたよ (Natto thì tôi ăn nhiều lần rồi)

Khi muốn nhấn mạnh kinh nghiệm, các bạn dùng cấu trúc:Vたことがある/ Vたことがあります(đã từng làm gì)

Ex11: 日本に行ったことがある/ありますか?(Bạn từng đi Nhật chưa)

いいえ、行ったことがない/ありません。(Tớ chưa)

Ex12: 納豆(なっとう)を食(た)べたことがある/ ありますか? (Bạn từng ăn natto chưa)

Ex13: 1回(かい)だけその店(みせ)に行(い)ったことがあるよ/ 行ったことがありますよ (Tớ mới chỉ 1 lần đến cửa hàng đó)

2.      Thì quá khứ tiếp diễn: Vていた/Vていました

2.1  Mô tả hành động đã xảy ra, tập trung vào tình trạng sau hành động.

Ex14: 8時(じ)にはもう家(いえ)に帰(かえ)っていた/ いました (Tôi đã về và ở nhà lúc 8h- mô tả tình trạng “ở nhà” sau khi  về)

Nếu tập trung vào hành động thì dùng quá khứ đơn”

Ex15: . 彼(かれ)はもう帰(かえ)ったよ/ 帰りましたよ。(Anh ấy đã về nhà rồi)

2.2  Mô tả hành động đang xảy ra tại 1 thời điểm trong quá khứ.

Ex16: 去年(きょねん)の今頃(いまごろ)、フランス語(ご)を勉強(べんきょう)していた/ していました (Tầm này năm ngoái tôi đang học tiếng Pháp)

Ex17: 昨日(きのう)、電話(でんわ)をかけた時(とき)、何をやっていたの/ やっていましたか?(Hôm qua lúc em gọi anh, anh đang làm gì vậy)

シャワーに入(はい)っていたよ/いましたよ (Anh đang tắm)

Ex18: 先週(せんしゅう)は桜(さくら)の花(はな)がきれいに咲(さ)いていた/ 咲いていました (Tuần trước hoa anh đào đã nở rất đẹp)

Ex19: 昨日(きのう)、その店(みせ)を通(かよ)った時(とき)、たくさんの人(ひと)が行列(ぎょうれつ)に並(なら)んで待(ま)っていた/いました (Hôm qua khi tớ qua cửa hàng đó, có rất nhiều người đang xếp hàng dài chờ đợi)

2.3  Mô tả thói quen trong quá khứ, thường làm gì đó trong quá khứ.

Ex20: このソフトはよく使(つか)っていた/使っていました (Tôi đã từng thường xuyên dùng phần mềm này)

Ex21: 前(まえ)は自転車(じてんしゃ)で会社(かいしゃ)に行(い)っていた/ 行っていました (Ngày trước tôi thường đi làm bằng ô tô)

Khi muốn gợi nhớ lại ký ức ngày xưa, chúng ta dùng cấu trúc Vていた+ ものだ/ ものです.

Ex22: 昔(むかし)はこの公園(こうえん)でよく野球(やきゅう)をしていたものだ/ものです (Ngày xưa tôi thường chơi bóng chày ở công viên này)

Ex23: 子供(こども)の頃(ころ)は手作(てづく)りのおもちゃで遊(あそ)んでいたものだ/ものです (Hồi còn bé tôi thường hay chơi đồ handmade)

Bài học của chúng ta kết thúc ở đây. Hãy luyện thật nhiều các bài ngữ pháp từ vựng bằng cách lấy thêm nhiều ví dụ nữa nhé.

時制 : Phần 1Phần 2Phần 3

Các bạn theo dõi các bài khác trên Blog và Face, nếu có thắc mắc hay ý kiến gì thì đừng quên để lại comment cho Jun  hoặc kết nối facebook với Jun nhé!

Ngoài ra, các bạn có thể tham gia bài kiểm tra năng lực tiếng Nhật tại đây.

また次のレッスンで会いましょう。

Nguồn: tham khảo.