Các thì của tiếng nhật – Các thì tương lai trong tiếng nhật – Phần 2

Chào các bạn. Trong bài lần trước, Jun đã cùng các bạn học cách sử dụng của thì hiện tại (hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn) trong tiếng Nhật. Hôm nay, mình tiếp tục cùng học về các thì của tiếng Nhật nhé. Bài này của Jun sẽ về thì tương lai : bao gồm thì tương lai và tương lai tiếp diễn.

Các thì của tiếng Nhật – Các thì tương lai trong tiếng Nhật – Phần 2

1)Thì tương lai đơn:

Vる/ ます: mô tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai, có các trạng từ chỉ thời gian đi kèm: これから (từ bây giờ), 明日(あした) (ngày mai), 来月(らいげつ) (tháng sau), 今日(きょう) (hôm nay- nếu chưa làm việc đó)…

Ex01:  来月(らいげつ)からJun先生のサイトで日本語(にほんご)を教(おし)える/ 教(おし)えます (Từ tháng sau tối sẽ dạy tiếng nhật trên trang của thầy Jun)

Ex02: 明日(あした)は友達(ともだち)と日本語(にほんご)の勉強(べんきょう)をする/します(Mai tôi sẽ học tiếng nhật với bạn)

Ex03: 次(つぎ)の日曜日(にちようび)に彼(かれ)に会(あ)いに東京(とうきょう)に行(ゆ)く/ 行きます (Chủ nhật tới tớ sẽ đi Tokyo để gặp bạn trai)

Ex04: 今(いま)、家(いえ)を出(で)る/ 出ます (Tớ chuẩn bị ra khỏi nhà đây)

Ex05: 今夜(こんや)はみなで飲(の)みに行(い)く/ 行きます (Tối nay tớ đi nhậu với mọi người)

Ex06: 来年(らいねん)、日本(にほん)に留学(りゅうがく)する/ 留学します (Năm sau tớ đi du học Nhật)

Ex07: 来期(らいき)はもっとがんばって勉強(べんきょう)する/勉強します (Tháng sau tớ sẽ cố gắng học tiếng nhật chăm chỉ hơn nữa)

Ex08: 5月からどこに住(す)むの?/ 住みますか? (Từ tháng 5 cậu sống ở đâu)

大阪(おおさか)に住(す)む/ 住みます (Tớ ở Osaka)

Ex09: 私は、大学(だいがく)を卒業(そつぎょう)したら銀行(ぎんこう)で働(はたら)く/ 働(はたら)きます (Sau khi tốt nghiệp đại học, tớ sẽ làm ở ngân hàng)

 

2)Thì tương lai tiếp diễn:

Vている/ています: Diễn tả hành động sẽ liên tục xảy ra ở tương lai

Ex10: 今日(きょう)は家(いえ)でずっと勉強(べんきょう)をしている。/ しています (Hôm nay tớ sẽ ở nhà học cả ngày)

Ex11: 来年(らいねん)の今頃(いまごろ)は大学(だいがく)に通(かよ)っていると思(おも)う。/ 思います (Tớ nghĩ là tầm này năm sau chắc tớ đang theo học đại học)

 

3)Một số cấu trúc ngữ pháp liên quan thì tương lai

~Vるつもり: dự định làm gì

Ex12: 来年(らいねん)、インドネシアに行くつもりだ/ つもりです (Tớ định năm sau đi Indonesia)

 

〜Vう・〜おう: tôi sẽ làm gì (tự nói với chính mình)

Ex13: もっとがんばろう! (Tôi sẽ cố gắng hơn nữa)

Ex14: 明日はJunに会(あ)いに行(い)こう (Mai tôi sẽ đi gặp Jun)

 

~Vるでしょう / だろう: dự đoán điều gì đó sẽ xảy ra.

Ex15: 明日は、いいお天気(てんき)になるでしょう (Ngày mai chắc trời sẽ đẹp- bản tin dự báo thời tiết)

Ex16: 今年は景気(けいき)がもっとよくなるだろう (Năm nay tình hình kinh tế chắc sẽ khá lên)

Ex17: この仕事が入ったらもっと生活が楽になるだろう (Nếu làm công việc đó thì cuộc sống chắc sẽ thoải mái hơn)

Ex18: あの二人(ふたり)はもう別(わか)れるだろう。/ でしょう (Đôi đó chắc sắp chia tay)

Ex19: これから楽(たの)しい人生(じんせい)を送(おく)ることだろう/ でしょう (Cuộc sống của bạn từ giờ trở đi chắc sẽ vui hơn đó)

Lưu ý: không sử dụng でしょう / だろう khi nói hành động sắp xảy ra

私は明日、勉強をするだろう/ でしょう

 

Bài học hôm nay chúng ta kết thúc ở đây, hẹn gặp lại các bạn ở phần 3- Thì quá khứ nhé! Hãy luyện thật nhiều bằng cách lấy thêm nhiều ví dụ nữa nhé.

みんなは、今日は何をして遊ぶの?

時制 : Phần 1Phần 2Phần 3

Các bạn theo dõi các bài khác trên Blog và Face, nếu có thắc mắc hay ý kiến gì thì đừng quên để lại comment cho Jun  hoặc kết nối facebook với Jun nhé!

Ngoài ra, các bạn có thể tham gia bài kiểm tra năng lực tiếng Nhật tại đây.

Nguồn: tham khảo.