付く grammar và 付いている grammar trong cấu trúc ngữ pháp N4

Chào các bạn, hôm nay Jun sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng động từ 付く , dạng tiếp diễn là付いている. Cấu trúc 付く grammar cùng dạng tiếp diễn của nó sẽ được gặp ở N4. Có rất nhiều thành ngữ và cụm từ sử dụngつく nhưng trong bài này Jun chỉ giới thiệu 1 số cách dùng chính.

付く grammar và 付いている grammar trong cấu trúc ngữ pháp N4

1.      Dính/gắn thứ gì đó vào bề mặt.

Ex1: 「なんか鼻(はな)についてるよ!」(Có cái gì dính trên mũi em đó)

「Jun先生(せんせい)の頭(あたま)にもなにかついていますよ。」(Trên đầu thầy Jun cũng dính cái gì đó kìa)

「取(と)って!」(Em lấy xuống

*Lưu ý: trong văn nói, người Nhật thường bỏい:

ついている→ ついてる

ついていない→ついてない

Ex2: ドレスにクリーニングのタグがついているのを知(し)らずに一日過(いちにちす)ごした (Tôi không biết là có cái mác của cửa hàng giặt là trên váy mình cả ngày)

Ex3: ほっぺたにご飯粒(はんつぶ)がついてるよ (Trên má bạn dính hột cơm đấy)

Nếu muốn nhấn mạnh, các bạn có thể dùng くっつく

Ex4: 靴(くつ)の底(そこ)にガムがついた (Dưới đáy giầy có dính bã kẹo cao su)

=靴の底にガムがくっついた

Ex5: コートにシミがついていますよ(Áo khoác chị có dính vết bẩn đấy)

Ex6: 手(て)にペンキがついた (Tôi bị sơn dính vào tay)

2.       Đính kèm, phần phụ thêm vào, được trang bị vào, đồng hành cùng ai đó.

Ex7: この車(くるま)にはナビがついている (Ô tô này có hệ thống điều hướng)

=この車にはナビがある/ ない.

Tuy 2 câu trên có thể dịch giống nhau nhưng động từある nói về sự tồn tại còn ついている nói về thứ gì đó được trang bị, lắp đặt thêm vào, thành phần đi kèm.

Ex8: このホテルの部屋(へや)にはテレビがついていない (Trong phòng khách sạn này không có tv)

Ex9: 私(わたし)の携帯(けいたい)(電話(でんわ))にはカメラがついていない (Điện thoại di động của tôi không có camera)

Ex10: 新(あたら)しいモデルにはたくさんの機能(きのう)がついています (Trong mẫu mới được trang bị thêm nhiều tính năng)

Ex11: その部屋(へや)にはお風呂(ふろ)がついていますか?(Trong phòng đó có bồn tắm không?)

Ex12: どの製品(せいひん)にもバーコードがついています (Trên bất kỳ sản phẩm nào cũng có mã code)

Ex13:  このメニューにはドリンクがついていますか?(Trong menu này có kèm đồ uống không)

Ex14: この雑誌(ざっし)には化粧(けしょう)ポーチがついています (Trong tạp chí này có kèm cả túi nhỏ mỹ phẩm (tặng kèm như quà))

Ex15: このDVDプレーヤーには保障(ほしょう)がついていない (Đầu đĩa DVD này không có bảo hành đi kèm)

Ex16: 朝食(ちょうしょく)はついていますか? (Có kèm bữa sáng không ạ)

Ex17: 母(はは)がずっとついて看病(かんびょう)をしてくれた (Mẹ đã luôn ở cạnh chăm sóc tôi)

3.      May mắn, gặp may

Ex18: 今日はなんだかついている (Hôm nay khá là may mắn)

Ex19: ホテルの部屋(へや)、アップグレードしてもらっちゃった!ついてるなあ (Mình được nâng phòng khách sạn, may thật ấy)

 

Bài học của chúng ta hôm nay kết thúc ở đây. Ngoài học từ vựng qua ngữ pháp, các bạn hãy học thêm từ vựng theo chủ đề nhé. Thật thú vị phải không nào ?

Các bạn theo dõi các bài khác trên Blog và Face, nếu có thắc mắc hay ý kiến gì thì đừng quên để lại comment cho Jun  hoặc kết nối facebook với Jun nhé!

Ngoài ra, các bạn có thể tham gia bài kiểm tra năng lực tiếng Nhật tại đây.

みんなには私(わたし)が先生(せんせい)としてついていますからね!だから絶対(ぜったい)に日本語上手(にほんごじょうず)になりますよ♩

Nguồn: tham khảo.